170 lệnh tắt cơ bản trong AutoCAD

Như các bạn đã biết, mà đã biết rồi thì mình cũng không nói nhiều nữa. Về cơ bản, khi các bạn đọc bài viết này thì chắc hẳn đã tìm hiểu đủ để biết AutoCAD là gì? Và nó được sử dụng để làm gì? Nó có những tính năng gì? Tại sao phải học và làm chủ được nó?

4 nhóm đối tượng sử dụng AutoCAD

Hiểu đơn giản thì AutoCAD là 1 phần mềm để hỗ trợ công việc của một người như kỹ sư, hay nhà thiết kế thời trang… Có nhiều ngành nghề và rất nhiều người sử dụng phần mềm này trên thế giới. Mỗi người có một mục đích riêng và sau đây là một vài nhóm người sử dụng cơ bản:

Nhóm 1: Đây là những người chỉ cần mở được bản vẽ để xem, gọi là nhóm người đọc bản vẽ. Ở mức này thì chỉ cần biết trong máy mình có cài phần mềm AutoCAD là có thể thực hiện. Một số lệnh thường dùng cho việc xem bản vẽ là: phóng to thu nhỏ (Zoom), di chuyển bản vẽ (Pan), xoay nếu xem 3D ( Orbit ), chuyển giữa Model và Layout…

Nhóm 2: Là những người không chỉ đọc mà còn phải hiệu chỉnh lại bản vẽ, thêm bớt một số đối tượng để phù hợp với thực tại khách quan, gọi là nhóm người sửa bản vẽ. Ở cấp độ này, chỉ cần biết một số nhóm lệnh cơ bản hay dùng cho mảng công việc có liên quan là có thể thực hiện. Không yêu cầu cài đặt các thông số ban đầu trong CAD, bỏ qua các bước thiết lập cơ bản. Mở phần mềm ra là có thể múa như đúng rồi. Với nhóm người xem và sửa như thế này thì nhóm lệnh chủ yếu là: Mở/Lưu bản vẽ, sao chép đối tượng (CO), sao chép thuộc tính (MA), xoay đối tượng (RO), vẽ đường thẳng (L, PL), đường cong( A, SPL…), vẽ các hình (C, REC,POL…), các lệnh sửa đối tượng (EX, TR, O, MI…), tạo mặt cắt (H),…Nói chung là các lệnh chuyên về vẽ và chỉnh sửa đối tượng.

Nhóm 3: Là nhóm học phần mềm một cách nghiêm túc và có đầu tư thời gian khá nhiều. Đó là những người không có bản vẽ CAD để đọc, chỉ có ý tưởng trong đầu và những nét vẽ vội vàng trên giấy. Để biến những ý tưởng đó hiện lên trên màn hình dưới hình dạng 1 bản vẽ CAD, họ phải làm chủ được phần mềm AutoCAD. Biết nó có thể làm được gì và biết mình có thể làm được gì? Ở cái tầm này thì không cần nói nhiều các bạn cũng biết họ không phải người thưởng thức mà là người làm ra bản vẽ để cho người ở nhóm 1, 2 xem và sửa. Thành quả có thể là bản vẽ của riêng mình hoặc theo yêu cầu của người khác. Những người này sẽ tạo ra bản vẽ bao gồm những thiết lập từ khi mở một file CAD trống không cho đến khi điền đầy vào đó các tiêu chuẩn kỹ thuật và cuối cùng là cầm bản vẽ trong tay dưới dạng những tờ giấy đạt chuẩn. Tuy nhiên, yêu cầu đối với một người có thể làm như vậy cũng không cao lắm:

  • Chỉ cần biết mở phần mềm AutoCAD, biết sử dụng chuột để bấm vào chỗ nào cần bấm.
  • Biết nhìn hình đoán chữ hay nhìn hình đoán lệnh là có thể sử dụng các thanh công cụ trong phần mềm AutoCAD.
  • Biết mình có 1 người bạn có trí thông minh tuyệt vời mang tên Google và biết bạn mình có thể làm gì.
  • Biết cách hỏi, hay hỏi và luôn hỏi.
  • Cuối cùng là chỉ cần tập trung và chăm chỉ.
  • Nhóm lệnh cho những người đẻ ra bản vẽ như thế này là hầu như các lệnh cơ bản, từ khởi tạo cho tới in ấn.

Nhóm 4: Tương tự nhóm 3, nhưng ngoài việc biết CAD có thể làm gì thì còn có khả năng củng cố, phát triển, tích hợp thêm nhiều công cụ khác vào CAD để nó làm những việc mà bình thường không làm được. Vượt qua ngưỡng cửa biết vẽ để tiến đến cảnh giới cao hơn là vẽ nhanh hơn và quản lý bản vẽ tốt hơn. Vượt qua giới hạn làm chủ phần mềm, với họ, phần mềm là một phần của cuộc sống. Như một người bạn tri kỷ. Họ hiểu từng dòng lệnh, cách vận hành của các công cụ trong hệ thống. Không chỉ hiểu lệnh Line là vẽ đường thẳng mà còn hiểu cách để tạo ra lệnh Line. Phần mềm là một cỗ máy được vận hành bởi các dòng lệnh được lập trình bằng ngôn ngữ dành riêng cho máy tính. Họ có thể thay đổi giao diện theo ý mình, thay đổi câu lệnh theo ý mình. Bản thân phần mềm không thể tạo ra được 1 cái nhà sau 1 dòng lệnh, nhưng với sự can thiệp của các ngôn ngữ lập trình khác được tích hợp vào AutoCAD, điều đó trở nên đơn giản. Và đó là điều đơn giản không phải ai cũng làm được. Khi đạt tới cảnh giới này thì chắc các bạn cũng hiểu là họ không bao giờ dùng lệnh bằng chuột. Các lệnh tắt đều được nhớ trong đầu. Không chỉ là các lệnh cơ bản mà cả các lệnh nâng cao. Tất nhiên, hiệu suất làm việc thì nhóm 3 chỉ là nhóm thử việc còn nhóm 4 đã chuyển sang chuyên nghiệp. Khi đạt đến ngưỡng có thể điều khiển được phần mềm làm theo ý mình, thì điều họ quan tâm không còn là sử dụng phần mềm mà là ứng dụng phần mềm để thời gian vẽ ngày càng rút ngắn. Thường thì ở cấp độ này, họ sẽ chuyên sâu hơn về việc quản lý bản vẽ chứ không chỉ là tạo ra bản vẽ. Hiểu biết thêm về các ngôn ngữ lập trình như VBA, AutoLISP…

Làm sao để tăng tốc độ vẽ AutoCAD?

Nhưng cho dù bạn đang ở cấp độ nào thì chúng ta đều phải bắt đầu từ con số 0. Có bạn chỉ nghe nói đến AutoCAD, có bạn đã nhìn thấy, có bạn đã từng sờ vào các nút lệnh, có bạn đang sửa bản vẽ, có bạn đang tạo ra bản vẽ, cũng có bạn đang học các ngôn ngữ lập trình khác để biến AutoCAD thành một phần mềm có những tính năng của riêng mình.

Mỗi người đều có mỗi mục đích khác nhau khi sử dụng phần mềm AutoCAD. Nhưng không ngoài một mục đích chung là tăng hiệu quả làm việc. Và nếu bạn nào đang thuộc trong nhóm 1, 2, 3 thì có thể không cần phải quan tâm đến lệnh tắt. Nhưng các bạn muốn mình nằm trong nhóm 4 thì không thể không biết các lệnh tắt cơ bản thường sử dụng trong AutoCAD. Đó là bước đệm không thể thiếu để ngày càng trở nên chuyên nghiệp hơn.

Nếu ở nhóm 1, 2, 3 là biết vẽ thì ở nhóm 4 là vẽ nhanh, giúp nâng cao hiệu quả làm việc. Muốn vẽ nhanh thì không thể không dùng đến lệnh tắt. Bởi vậy để tăng tốc độ vẽ thì trước hết các bạn phải biết sử dụng và thay đổi lệnh tắt.

Bản thân mình cũng đã từng trải qua các bước trên. Hiện tại, mình vẫn đang cố gắng để hiểu AutoCAD nhiều hơn nữa. Nếu bạn đang ở trong nhóm 4 hoặc sắp đánh mất 2 từ “nghiệp dư” trong sự nghiệp ứng dụng AutoCAD thì xin chúc mừng bạn. Bạn đang là người ứng dụng AutoCAD vào công việc chứ không chỉ đơn giản là người biết sử dụng AutoCAD.

170 lệnh tắt cơ bản mặc định trong AutoCAD

Trong quá trình học hỏi và tìm hiểu, mình đã tổng hợp được một số lệnh tắt thường sử dụng trong AutoCAD. Nếu các bạn đang ở trong nhóm dưới mức chuyên nghiệp thì cố gắng nắm bắt các lệnh tắt sau đây để từng bước chinh phục phần mềm AutoCAD dễ mà khó này nha. Giống như một người bạn trai, hay bạn gái, không thể một sớm một chiều có thể hiểu được hết. Nhưng chỉ cần kiên trì và thường xuyên thì người ấy sẽ không còn xa lạ với chúng ta nữa. Chúc các bạn thành công !

170 Lệnh tắt cơ bản mặc định trong AutoCad
STTLệnh tắtTên lệnh đầy đủMục đích sử dụng
A
1AARCVẽ cung tròn
2AAAREATính diện tích và chu vi 1 đối tượng hay vùng được xác
định
3ADCADCENTERMở ra hộp thoại có thể xem các thành phần có trong bản vẽ đang mở như layer, layout, blocks, các kiểu dim…
4ALALIGNDi chuyển, xoay, scale
5APAPPLOADĐưa ra hộp thoại để tải và hủy tải AutoLisp ADS và các
trình ứng dụng ARX
6ARARRAYSao chép đối tượng thành dãy trong 2D
7ATEATTEDITHiệu chỉnh thuộc tính của Block
8ATTATTDEFTạo ra 1 định nghĩa thuộc tính
9-ATT-ATTDEFTạo các thuộc tính của Block
B
10BBLOCKTạo Block
11BCBCLOSEĐóng trình chỉnh sửa khối Block Editor
12BEBEDITMở Block trong Trình chỉnh sửa khối
13BOBOUNDARYTạo đa tuyến kín ( hợp bởi các đường Pline ) hoặc tạo miền (Region).
14BOXBOXVẽ khối hộp trong không gian 3D.
15BRBREAKCắt 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn
16BSBSAVELưu Block hiện tại trong khi sửa block.
C
17CCIRCLEVẽ đường tròn
18CHPROPERTIESXem và sửa đổi thuộc tính của đối tượng ( = Ctrl +1 )
19-CHCHANGEThay đổi thuộc tính đối tượng
20CHACHAMFERVát mép các cạnh
21CLICOMMANDLINEHiển thị cửa sổ Dòng lệnh
22COLCOLORĐặt thuộc tính màu mặc định cho các đối tượng được vẽ sau đó.
23CO, CPCOPYSao chép đối tượng
24CYLCYLINDERVẽ khối trụ trong không gian 3D.
D
25DDIMSTYLETạo các kiểu kích thước
26DALDIMALIGNEDGhi kích thước xiên
27DANDIMANGULARGhi kích thước góc
28DBADIMBASELINEGhi kích thước song song
29DCEDIMCENTERTạo ra 1 điểm tâm của đường tròn hay cung tròn
30DCODIMCONTINUEGhi kích thước nối tiếp
31DCONDIMCONSTRAINTÁp dụng các ràng buộc về chiều cho các đối tượng hoặc điểm được chọn trên các đối tượng
32DDADIMDISASSOCIATELoại bỏ tính kết hợp khỏi các kích thước đã chọn
33DDIDIMDIAMETERGhi kích thước đường kính đường tròn
34DEDDIMEDITChỉnh sửa kích thước
35DIDISTXem khoảng cách và góc giữa 2 điểm
36DIVDIVIDEChia đối tượng thành các phần bằng nhau theo số đoạn cần chia.
37DLDATALINKHộp thoại Data Link được hiển thị
38DLIDIMLINEARGhi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang
39DLUDATALINKUPDATECập nhật dữ liệu đến hoặc từ một liên kết dữ liệu ngoài được thiết lập
40DODONUTVẽ hình vành khăn
41DORDIMORDINATEGhi tọa độ điểm
42DRDRAWORDERThay đổi thứ tự vẽ của hình ảnh và các đối tượng khác
43DRADIMRADIUGhi kích thước bán kính
44DSDSETTINGSHiển thị DraffSetting để đặt chế độ cho Snap end Grid, Polar tracking
45DTDTEXTGhi văn bản dạng Text
46DVDVIEWXác định chế độ xem song song hoặc phối cảnh bằng cách sử dụng máy ảnh và mục tiêu
47DXDATAEXTRACTIONTrích xuất dữ liệu vẽ và hợp nhất dữ liệu
E
48EERASEXoá đối tượng
49EDDDEDITChỉnh sửa kích thước
50ELELLIPSEVẽ elip
51EPDFEXPORTPDFXuất bản vẽ sang PDF
52EREXTERNALREFERENCESMở bảng External References palette
53EXEXTENDKéo dài đối tượng
54EXITQUITThoát khỏi chương trình
55EXPEXPORTLưu bản vẽ sang dạng file khác (*.dwfx…)
56EXTEXTRUDETạo khối 3D từ hình 2D ( từ đa tuyến kín hoặc miền )
F
57FFILLETNối 2 đối tượng bằng cung tròn, tạo góc lượn, bo tròn góc giữa 2 đối tượng
58FIFILTERĐưa ra hộp thoại từ đó có thể đưa ra danh sách để chọn đối
tượng dựa trên thuộc tính của nó
59FSFSMODETạo một tập hợp của tất cả các đối tượng tiếp xúc vào đối tượng đã chọn
60FSHOTFLATSHOTTạo bản vẽ 2D của tất cả các đối tượng 3D dựa trên chế độ xem hiện tại
G
61GGROUPTạo và quản lý nhóm
 GDGRADIENTTô màu gradient cho các đối tượng
H
63HHATCHTạo mặt cắt, điền vật liệu cho đối tượng
64HEHATCHEDITSửa đổi hatch hiện có
65HIHIDETạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất
I
66IINSERTChèn một khối được đặt tên vào bản vẽ hiện hành
67-I-INSERTChỉnh sửa khối được chèn
68ICLIMAGECLIPCắt hiển thị hình ảnh đã chọn sang một ranh giới được chỉ định
69IDIDHiển thị các giá trị tọa độ UCS của một vị trí đã chỉ định
70IMIMAGEHiển thị External References palette
71ININTERSECTTạo ra phần giao của 2 đối tượng Region hoặc khối.
72INFINTERFEREXem phần giao của 2 hay nhiều đối tượng Region hoặc khối.
J
73JJOINGhép các đối tượng
74JOGDIMJOGGEDTạo jogged dimension cho vòng tròn và vòng cung
L
75LLINEVẽ đường thẳng
76LALAYERQuản lý các lớp và thuộc tính lớp
77-LA-LAYERHiệu chỉnh thuộc tính của layer
78LASLAYERSTATELưu, khôi phục và quản lý trạng thái lớp được đặt tên
79LEQLEADERTạo đường dẫn chú thích
80LENLENGTHENKéo dài hoặc thu ngắn đối tượng với chiều dài cho trước
81LSLISTHiển thị thông tin cơ sở dữ liệu cho đối tượng được
chọn
82LTLINETYPEHiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường ( nét liền, đứt, đường tâm…)
83LTSLTSCALEXác lập tỉ lệ đường nét trong bản vẽ hiện hành.
84LWLWEIGHTKhai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ
M
85MMOVEDi chuyển đối tượng được chọn
86MAMATCHPROPSao chép các thuộc tính từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối tượng khác
87MEMEASUREChia đoạn thẳng thành các đoạn có chiều dài bằng nhau theo kích thước nhập vào.
88MEAMEASUREGEOM Đo khoảng cách, bán kính, góc, diện tích và thể tích của các đối tượng được chọn
89MIMIRRORLấy đối xứng quanh 1 trục
90MLMLINETạo ra các đường song song ( ứng dụng vẽ ống hay tường …)
91MSMSPACEChuyển từ không gian giấy sang không gian mô hình ( dùng trong layout)
92MT, TMTEXTTạo ra 1 đoạn văn bản ( dạng Mtext)
93MVMVIEWTạo ra cửa sổ động (viewport) trong không gian layout.
O
94OOFFSETSao chép song song
95OOPSOOPSPhục hồi 1 đối tượng bị xóa gần nhất.
96OPOPTIONSMở menu cài đặt chính
97ORBIT3DORBITXoay chế độ xem trong không gian 3D
98OSOSNAPHiển thị hộp thoại xác lập các truy bắt điểm
P
99PPANDi chuyển cả bản vẽ
100-P-PANDi chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 2
101PAPASTESPECDán các đối tượng từ Clipboard vào bản vẽ hiện tại và kiểm soát định dạng của dữ liệu
102PEPEDITChỉnh sửa các đa tuyến
103PLPLINEVẽ đa tuyến bằng các polyline
104POPOINTVẽ điểm
105POFFHIDEPALETTESẨn các palette hiện đang hiển thị (bao gồm cả dòng lệnh)
106POLPOLYGONVẽ đa giác đều khép kín( như tam giác đều, tứ giác đều…)
107PONSHOWPALETTESKhôi phục hiển thị các palette ẩn
108PRPROPERTIESHiển thị bảng thuộc tính
109PSPSPACEChuyển từ không gian mô hình sang không gian giấy  ( dùng trong layout)
110PUPURGEXoá bỏ các đối tượng không sử dụng ra khỏi bản vẽ ( xóa các block, layer…) giúp làm nhẹ bản vẽ.
111PYRPYRAMIDTạo một kim tự tháp rắn 3D
Q
112QCQUICKCALCMở máy tính QuickCalc
113QCUIQUICKCUIHiển thị Trình chỉnh sửa giao diện người dùng tùy chỉnh ở trạng thái thu gọn
114QSQSELECTChọn lọc đối tượng theo thuộc tính
R
115RREDRAWLàm mới màn hình trong chế độ xem hiện tại
116RAREDRAWALLLàm mới màn hình trong tất cả các khung nhìn
117RAYRAYTạo 1 đường thẳng dài vô hạn theo 1 hướng ( gần giống Xline)
118REREGENTạo lại toàn bộ bản vẽ từ chế độ xem hiện tại
119REAREGENALLTạo lại bản vẽ và làm mới tất cả các khung nhìn
120RECRECTANGLEVẽ hình chữ nhật
121REGREGIONTạo miền
122RENRENAMEThay đổi tên được gán cho các mục như layer và dimension style
123REVREVOLVETạo khối 3D tròn xoay
124ROROTATEXoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm
125RRRENDERHiện thị vật liệu, ánh sáng… giống như thật.
S
126SSTRETCHKéo dài,thu ngắn một hay nhiều đối tượng ( line, polyline…)
127SCSCALEPhóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ
128SECSECTIONSử dụng giao điểm của mặt phẳng và khối rắn, bề mặt hoặc lưới để tạo vùng
129SETSETVARLiệt kê hoặc thay đổi giá trị của các biến hệ thống
130SHASHADEChọn chế độ xem trong vẽ 3D ( tô bóng, xem dạng nét đơn…)
131SLSLICECắt khối 3D theo mặt phẳng hoặc theo 3 điểm…
132SNSNAPTruy bắt điểm theo những mức được chỉ
định
133SOSOLIDTạo ra các đa tuyến được tô đầy
134SPSPELLHiển thị hộp thoại kiểm tra chính tả trong bản vẽ được
tạo ra với Dtext, text, Mtext
135SPESPLINEDITHiệu chỉnh spline
136SPLSPLINEVẽ đường cong bất kỳ
137SPESPLINEDITHiệu chỉnh spline
138SSMSHEETSETMở Sheet Set Manager
139STSTYLEHiển thị hộp thoại cho phép tạo, sửa đổi hoặc chỉ định kiểu ghi văn bản
140SUSUBTRACTLệnh trừ các vùng Region, trừ khối
T
141T, MTMTEXTTạo một đối tượng văn bản nhiều dòng.
142TATEXTALIGNCăn chỉnh nhiều đối tượng văn bản theo chiều dọc, chiều ngang hoặc xiên
143TBTABLETạo một đối tượng bảng trống
144TEDITTEXTEDITChỉnh sửa kích thước hoặc đối tượng văn bản
145THTHICKNESSTạo độ dày cho đối tượng
146TITILEMODEChuyển không gian xem từ Layout sang Model và ngược lại khi chọn biến 0 và 1
147TOTOOLBARHiển thị, ẩn và tùy chỉnh thanh công cụ
148TOLTOLERANCETạo dung sai hình học ( dùng trong vẽ các chi tiết cơ khí)
149TORTORUSVẽ hình vành khuyên trong môi trường 3D
150TRTRIMCắt xén đối tượng
151TSTABLESTYLETạo, sửa đổi hoặc chỉ định kiểu bảng
U
152UCUCSMANQuản lý hệ thống tọa độ được người dùng chỉ định.
153UNUNITSCài đặt đơn vị đo cho bản vẽ ( mm, inch…)
154UNHIDE, UNISOLATEUNISOLATEOBJECTSHiển thị các đối tượng được ẩn trước đó bằng lệnh ISOLATEOBJECTS hoặc HIDEOBJECTS.
155UNIUNIONPhép cộng khối, gộp 2 hay nhiều khối hoặc miền thành 1.
V
156VVIEWTạo ra hộp thoại chọn hướng nhìn
157-V-VIEWChọn hướng nhìn bằng cách nhập trực tiếp (f,t, se, sw…)
158VPDDVPOINTXác lập hướng xem 3 chiều
159-VPVPOINTXác lập hướng xem trong 1 chế độ xem 3 chiều của bản vẽ
160VPORTSVPORTSChia không gian Model thành nhiều khung nhìn
W
161WWBLOCKGhi các đối tượng hoặc một block vào một tệp bản vẽ mới.
162WEWEDGEVẽ hình khối dạng nêm trong không gian 3D.
X
163XEXPLODEPhá vỡ một đối tượng ghép thành các đối tượng thành phần.
164XAXATTACHChèn tệp DWG làm tham chiếu bên ngoài (xref).
165XBXBINDThêm 1 thành phần nào đó của 1 Xref vào 1 bản vẽ hiện hành như layer, block, kiểu dim…
166XCXCLIPÁp dụng cho block hoặc xref có trong bản vẽ hiện hành. Che khuất 1 phần đối tượng block hoặc xref.
167XLXLINETạo ra 1 đường thẳng dài vô hạn theo cả 2 hướng ( tương tự lệnh RAY )
168XRXREFHiển thị hộp thoại để điều khiển các tham chiếu ngoại vào bản vẽ
Z
169ZZOOMPhóng to-Thu nhỏ
170ZIPETRANSMITĐóng gói file AutoCAD bằng cách nén vào 1 file ( bao gồm file cad, font, xref…). Giúp cho việc gửi bản vẽ đi sang máy tính khác mở ra không bị lỗi.

Cách thay đổi lệnh tắt trong AutoCAD

Lệnh tắt trên đây là mặc định của AutoCAD, mọi phiên bản đều giống nhau. Chúng ta có thể thay đổi lệnh tắt theo ý mình bằng cách: 

– Vào Tool → Customize → Edit Program Parameters (acad.pgp)
– Một cửa sổ Notepad hiện lên mở file acad.pgp (Mặc định trong Windows có phần mềm Notepad)

Trong Notepad này hiển thị đầy đủ các lệnh tắt cơ bản nhất của Autocad. Tùy thuộc vào ý thích của bạn mà có thể lựa chọn để thay thế lệnh tắt cho phù hợp. Ví dụ: lệnh vẽ đường tròn được định nghĩa trong CAD mặc định là : C,     *CIRCLE . Bạn muốn thay lệnh tắt vẽ đường tròn là CI thì chỉ cần thay C thành CI. Rồi chọn lưu.

– Sau khi chỉnh sửa xong, lưu lại và đóng cửa sổ Notepad thì bạn gõ lệnh Reinit, nhấn Enter rồi tích vào ô PGP nhấn OK để hoàn thành.

Ngoài ra, còn nhiều cách để thay đổi lệnh tắt khác. Các bạn có thể tìm thấy nhanh chóng trên Internet thông qua Google.

Mục đích của việc thay đổi lệnh tắt để chúng ta thao tác gọi lệnh trên bàn phím nhanh hơn và dễ nhớ lệnh tắt hơn.

Các bạn có thể tải file Excel tại đây!

Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết này !

Khơi Sáng

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *